Hướng dẫn cách sử dụng hàm chia trong Excel có ví dụ

Chia sẻ bài viết này:
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •   

Trong Excel chúng ta thấy có hàm tính tổng là hàm SUM, hàm tính tích là hàm PRODUCT, vậy còn hàm chia là hàm nào? Trong bài viết này Học Excel Online sẽ giúp bạn tìm hiểu cách sử dụng hàm chia trong Excel.

Nhắc tới phép chia, chúng ta thường nghĩ tới các đối tượng:

  • Số bị chia (tử số)
  • Số chia (mẫu số)

Mục đích của phép chia là tìm:

  • Phần nguyên của phép chia
  • Phần dư của phép chia

Cách đơn giản để xác định kết quả của phép chia là sử dụng biểu thức Số bị chia / số chia. Dấu “/” chính là dấu của phép chia trong Excel. Ngoài ra để xác định từng mục đích cụ thể như xác định phần số nguyên, phần số dư của phép chia, Excel cung cấp cho chúng ta những hàm cụ thể:

Cách dùng hàm MOD xác định phần số dư của phép chia

Hàm MOD có tác dụng lấy phần số dư của 1 phép chia. Cú pháp của hàm MOD như sau:

=MOD(number, divisor)

Trong đó:

  • Number: số bị chia (tử số)
  • Divisor: số chia (mẫu số)

Về nguyên tắc của phép chia: mẫu số không được bằng 0, do đó Divisor phải khác 0. Nếu bằng 0 sẽ xuất hiện lỗi #DIV/0

Ví dụ:

Trong ví dụ trên ta có:

  • Để xác định phần số dư của phép chia 7 chia 3, ta có MOD(7,3) cho kết quả = 1. Nếu đặt số 7 vào ô A3, số 3 vào ô B3, ta có D3=MOD(A3,B3)=1
  • Tương tự như vậy nếu đem 1548 chia cho 15, kết quả là dư 3

Ngoài ra hàm MOD còn có thể ứng dụng trong việc xác định thời gian: tính theo tuần, theo tháng và lẻ bao nhiêu ngày

Hướng dẫn cách ứng dụng hàm INT và MOD trong công việc

Cách dùng hàm QUOTIENT xác định phần nguyên của phép chia

Để xác định phần nguyên của phép chia, chúng ta có 2 cách: Sử dụng hàm INT và hàm QUOTIENT. Nhưng về bản chất thực sự thì hàm QUOTIENT mới đúng là hàm xác định phần nguyên của phép chia.

Hàm INT có tác dụng làm tròn 1 số xuống phần nguyên nhỏ hơn. Do đó tính chất, kết quả khá giống với việc lấy phần nguyên của phép chia. Nhưng sẽ có một số trường hợp cách làm này ra kết quả không đúng, ví dụ với phép chia ra số âm.

Cấu trúc hàm QUOTIENT như sau:

=QUOTIENT(numerator, denominator)

Trong đó:

  • Numberator: số bị chia (tử số)
  • Denominator: số chia (mẫu số)

Ví dụ:

Nếu lấy 8 chia 5, ta được 1 và dư 3 => Hàm QUOTIENT ra kết quả là 1, hàm MOD ra kết quả là 3

Nếu lấy 92 chia 11, ta được 8 và dư 4 => Hàm QUOTIENT ra kết quả là 8, hàm MOD ra kết quả là 4

Để phân biệt rõ hơn giữa hàm QUOTIENT với hàm INT, mời các bạn tìm hiểu trong bài viết:

Cách tìm phần nguyên của phép chia với hàm QUOTIENT và hàm INT

Hy vọng rằng qua bài viết này các bạn có thể hiểu rõ hơn về việc sử dụng các hàm liên quan tới phép chia trong Excel.


Chia sẻ bài viết này:
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •