Hàm VLOOKUP lại lỗi NA, Name, Value – xử lý lỗi VLOOKUP

Chia sẻ bài viết này:
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •   

Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ giúp các bạn giải quyết các vấn đề phổ biến với VLOOKUP trong Excel 2003, Excel 2007, Excel 2010, Excel 2013, Excel 2016.

Bạn viết VLOOKUP xong, hồi hộp bấm Enter 1 cái, mong chờ kết quả hiện ra, nhưng không, bạn nhận được những lỗi như #N/A, #NAME, #VALUE hoặc 1 số lỗi khác

Nhắc lại kiến thức về VLOOKUP và đồng bọn

Trước khi đi bắt lỗi của VLOOKUP, bạn cần biết cách sử dụng hàm VLOOKUP như thế nào đã, nếu bạn quan tâm, đây là những bài viết về VLOOKUP để các bạn tham khảo:

  1. Sử dụng VLOOKUP trong Excel
  2. VLOOKUP nhiều cột, theo nhiều điều kiện
  3. Hàm VLOOKUP, tra cứu trả về nhiều giá trị
  4. Excel nâng cao: kết hợp VLOOKUP, SUM và SUMIF

Sau khi đã luyện thành công kĩ thuật sử dụng VLOOKUP qua 4 bài viết vừa rồi, bây giờ bạn sẽ có thể gặp những lỗi sau đây

Xử lý lỗi NA khi sử dụng VLOOKUP:

NA trong tiếng anh nghĩa là “Not available”, lỗi này là 1 trong những lỗi hay gặp khi chúng ta sử dụng VLOOKUP. Bạn sẽ cần kiểm tra những thứ sau đây nếu gặp lỗi này trong quá trình sử dụng VLOOKUP:

Lỗi chính tả trong giá trị được tìm kiếm (Lookup Value)

Dữ liệu của chúng ta có thể đến từ nhiều nguồn, nguồn từ các hệ thống khác, nguồn từ Web, nguồn được gõ tay lại từ 1 tài liệu đã in ra (phải không các kiểm toán viên?). Đây là nơi mà dữ liệu phát sinh lỗi, phát sinh những kí tự lạ. Nếu chúng ta rà soát lại lỗi chính tả, làm sạch dữ liệu xong, thì nhiều khả năng lỗi #NA này sẽ biến mất.

Lỗi #N/A khi sử dụng VLOOKUP để dò tìm gần đúng

Cú pháp sử dụng hàm VLOOKUP như các bạn đã biết:

=VLOOKUP( <giá trị tìm kiếm>, < bảng dữ liệu >, < cột lấy giá trị > , [ TRUE / FALSE ] )

Nếu tham số thứ 4 chúng ta bỏ qua hoặc để là TRUE thì loại VLOOKUP đang được sử dụng là loại dùng để dò tìm gần đúng. Trong trường hợp này, lỗi #N/A phát sinh khi:

  1. Giá trị cần tìm kiếm nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong mảng tìm kiếm
  2. Cột tìm kiếm không được sắp xếp theo thứ tự nhỏ đến lớn

Lỗi #N/A khi … thực sự không phải lỗi

Khi giá trị chúng ta đang tìm kiếm không có trong bảng tìm kiếm thì lỗi #N/A cũng có thể xảy ra.

Cột tìm kiếm không ở vị trí đầu tiên khi tra cứu

Lỗi này như tiêu đề đã nói, vị trí các cột là quan trọng

excel nâng cao lỗi na khi sử dụng vlookup

Trong trường hợp bạn không thể thay đổi vị trí các cột trong dữ liệu, hãy tham khảo vì sao INDEX và MATCH sẽ tốt hơn VLOOKUP và giúp bạn xử lý trường hợp này.

Số nhưng định dạng kiểu chữ:

Triệu chứng như hình vẽ sau đây:

Excel nâng cao số bị định dạng kiểu text

Để giải quyết lỗi này, chúng ta sẽ làm như sau: Chọn toàn bộ những ô bị lỗi này, bấm phím tắt CTRL + 1 hộp thoại Number Format sẽ được hiện ra, bấm chọn thẻ Number > Number rồi bấm OK. Hoặc làm như hình vẽ bên dưới:

excel nâng cao chuyển số thành chữ

Thừa khoảng trắng ở đầu ô hoặc cuối ô:

Để phát hiện ra lỗi này, mời các bạn tham khảo bài viết sau đây:

Tìm hiểu thêm: Xoá bỏ khoảng trắng, làm sạch dữ liệu trong Excel

Lỗi #VALUE khi sử dụng VLOOKUP:

Có 3 nguyên nhân chủ yếu dẫn đến lỗi #VALUE khi sử dụng VLOOKUP

Giá trị tra cứu bằng VLOOKUP có độ dài lớn hơn 255 kí tự

Giải pháp cho trường hợp này: Sử dụng Index kết hợp với Match

Đường dẫn đến bảng tra cứu bị sai

Nếu bạn sử dụng VLOOKUP để tra cứu dữ liệu trong 1 file Excel khác và đường dẫn đến file Excel này không hoạt động, có thể do file excel không còn được lưu ở đó nữa hoặc vì lý do quyền truy cập.

Tham số cột lấy dữ liệu về nhỏ hơn 1

Bình thường, cú pháp của VLOOKUP như sau:

=VLOOKUP( <giá trị tìm kiếm>, < bảng dữ liệu >, < cột lấy giá trị > , [ TRUE / FALSE ] )

Nếu < cột lấy giá trị > có giá trị nhỏ hơn 1, bạn sẽ gặp lỗi #VALUE khi sử dụng VLOOKUP

Lỗi #NAME khi sử dụng VLOOKUP:

Có nhiều lý do dẫn đến lỗi này khi sử dụng VLOOKUP

VLOOKUP không phân biệt chữ hoa, chữ thường

Nếu trong bảng tính của các bạn có 1 vài giá trị dùng để tra cứu có cách viết hoa, thường khác nhau, VLOOKUP sẽ trả về giá trị đầu tiên nó tìm thấy và không phân biệt chữ hoa, chữ thường.

Giải pháp cho vấn đề này: <TODO: bài viết đang được update>

VLOOKUP luôn trả về kết quả đầu tiên nó tìm thấy

VLOOKUP luôn trả về kết quả đầu tiên mà nó tìm thấy, nghĩa là, nếu chúng ta có 1 vài giá trị giống nhau ở phía sau thì những giá trị này sẽ không được VLOOKUP xử lý tới.

Giải pháp: Hàm VLOOKUP, tra cứu trả về nhiều giá trị

1 cột được thêm hoặc bớt trong bảng tra cứu

Vấn đề khi xử dụng VLOOKUP mà chúng ta rất hay gặp đó là: thay đổi cấu trúc bảng tính: thêm và bớt cột, khi thêm và bớt cột như vậy, VLOOKUP có tham số thứ 3 không được cập nhật theo, gây nên lỗi #NAME.

Giải pháp cho trường hợp này: Sử dụng hàm Index và Match

Tham chiếu bị thay đổi trong quá trình copy công thức

Khi bạn copy hay di chuyển công thức, nếu bạn gặp phải lỗi #NAME, hãy nghĩ xem công thức của bạn đã có những kí tự $ để khoá tham chiếu hay chưa. VD: Thay vì viết A1:I8, bạn cần viết là $A$1:$I$8

Xử lý lỗi công thức Excel với IFERROR hoặc ISERROR:

Lỗi khi sử dụng hàm trong Excel là khó tránh khỏi, Excel biết điều đó và đã cung cấp cho chúng ta những công cụ để xử lý lỗi.

Sử dụng VLOOKUP kết hợp với IFERROR

Cú pháp để sử dụng IFERROR như sau:

=IFERROR(< giá trị cần kiểm tra lỗi >, < giá trị trả về nếu có lỗi >)

Như vậy chúng ta có thể sử dụng kết hợp VLOOKUP như sau:

=IFERROR(VLOOKUP(…), < thông báo lỗi >)

excel nâng cao vlookup-iferror

Nếu các bạn không muốn hiện 1 ô trống khi VLOOKUP bị lỗi, các bạn có thể thay “” bằng thông báo lỗi của các bạn ví dụ như “Zỗi zồi” chẳng hạn.

Sử dụng VLOOKUP với ISERROR

Vì IFERROR chỉ được giới thiệu kể từ Excel 2007, nếu các bạn vẫn cần xử lý và làm việc với những file Excel cũ hơn, thì hàm ISERROR sẽ giúp các bạn xử lý lỗi của VLOOKUP. Cú pháp sử dụng như sau:

=IF( ISERROR ( VLOOKUP(…), < thông báo lỗi > ), VLOOKUP (…) )

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học 


Chia sẻ bài viết này:
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •