Hướng dẫn về Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC)

Chia sẻ bài viết này:
  • 3
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •   

Chi phí vốn bình quân gia quyền là yếu tố được sử dụng phổ biến trong Mô hình tài chính dạng Mô hình chiết khấu dòng tiền (DCF model) nói riêng và việc định giá doanh nghiệp nói chung. Khi sử dụng mô hình chiết khấu để xác định giá trị của dòng tiền trong tương lai tại hiện tại, ta sẽ sử dụng tỷ suất chiết khấu là giá trị của chi phí vốn bình quân gia quyền. 

 

Chi phí vốn bình quân gia quyền – Weighted Average Cost of Capital (WACC) là gì

Chi phí vốn là gì?

Doanh nghiệp/ Dự án huy động vốn để hoạt động từ 2 đối tượng là vốn chủ sở hữu từ nhà đầu tư/ cổ đông và vốn vay từ người cho vay/ tổ chức tín dụng. Khi tài trợ cho doanh nghiệp/ dự án, 2 đối tượng này (nhà đầu tư và người cho vay) sẽ yêu cầu tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng (lợi suất) từ việc họ cung cấp vốn. Vì thế mà lợi suất này chính là chi phí vốn của doanh nghiệp, phải trả cho nhà đầu tư (chi phí vốn chủ sở hữu hay chi phí vốn cổ phần) và phải trả cho người cho vay (chi phí vốn vay).

Chi phí vốn bình quân gia quyền WACC

Ví dụ đơn giản là trong trường hợp dự án huy động vốn 50% từ ngân hàng, 50% từ nhà đầu tư. Nếu ngân hàng đòi khoản lợi suất (lãi suất cho vay) là 8%, nhà đầu tư yêu cầu lợi suất đầu tư là 16% (thường phải cao hơn lãi suất cho vay nhiều họ mới đầu tư, không thì họ đã lựa chọn gửi ngân hàng). Khi đó lợi suất yêu cầu của dự án có giá trị trung bình là (8%+16%)/2=12%. Đây chính là chi phí vốn trung bình của dự án là 12%.

Trong trường hợp tỷ lệ huy động vốn chủ sở hữu và vốn vay khác nhau (30/70) hoặc (40/60) thay vì 50/50 như ví dụ trên. Ta sử dụng khái niệm chung cho chi phí vốn là chi phí vốn bình quân gia quyền thay vì chỉ là chi phí vốn trung bình.

Áp dụng chi phí vốn bình quân gia quyền

Chi phí vốn bình quân gia quyền được sử dụng trong chiết khấu dòng tiền. Nó là tỷ lệ chiết khấu sử dụng trong việc lập mô hình tài chính, để chuyển dòng tiền thu nhập dự kiến thu được trong tương lai về giá trị hiện tại của nó để xác định giá trị hiện ròng của một doanh nghiệp hay một khoản đầu tư. Qua việc định giá được giá trị khoản đầu tư, ta so sánh được giá trị đầu tư với giá trị thực của khoản thu nhập tạo ra là cao hay thấp và từ đó quyết định có đầu tư hay không.

Ở một khía cạnh khác, WACC là chi phí vốn của dự án tức là dự án cần tạo ra tỷ suất lợi nhuận tối thiểu phải bằng WACC. Ví dụ với chi phí vốn WACC là 12% như trên, dự án tạo ra lợi suất 17% nghĩa là nó tạo ra giá trị tăng thêm 5%. Nếu dự án tạo ra lợi suất thấp hơn 12% thì không nên đầu tư.

 

Công thức tính chi phí vốn bình quân gia quyền WACC

Công thức tính toán WACC được xác định như sau:

Trong đó:

WACC           :  Chi phí vốn bình quân gia quyền

Ke                   :  Chi phí vốn chủ sở hữu/ vốn cổ phần

Kd                   :  Chi phí vốn vay

E                      :  Giá trị vốn chủ sở hữu/ vốn cổ phần

D                      :  Giá trị vốn vay

t                        :  Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Tỷ lệ E/(E+D), D/(E+D) được gọi là cấu trúc vốn (capital structure) của doanh nghiệp/ dự án

Cách tính toán dữ liệu

  • Chi phí vốn vay Kd : được tính toán bằng chi phí nợ dài hạn của doanh nghiệp. Thông thường ta sử dụng lãi suất ngân hàng cho vay dài hạn.
  • Chi phí vốn chủ sở hữu Ke : được tính toán bằng mô hình định giá tài sản vốn CAPM với công thức như sau Ke = KRF+ b ´ RP

Trong đó:

  • KRF : Lãi suất phi rủi ro, được xác định bằng lãi suất của các công cụ tài chính phi rủi ro, thông thường là tín phiếu kho bạc hoặc trái phiếu chính phủ
  • RP   : Phần bù rủi ro cho rủi ro trung bình của đầu tư, tính bằng công thức = (RM-RF) trong đó RM là lợi suất thị trường tính toán thông qua biên thay đổi của chỉ số chứng khoán thị trường, và RF là lãi suất phi rủi ro
  • b     : Hệ số rủi ro thị trường, là hệ số đo lường rủi ro hệ thống có thể tham khảo từ các báo cáo phân tích hoặc tính toán thông qua sử dụng công cụ thống kê và hàm hồi quy tuyến tính
  • Giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay được thu thập từ thông tin chi tiết của dự án và doanh nghiệp
  • t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ví dụ hiện nay là 20%

Chia sẻ bài viết này:
  • 3
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •