Tổng quan về danh mục tài khoản của thông tư 133/2016/TT-BTC

Công cụ để kế toán ghi chép lại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là các tài khoản. Vậy tài khoản là gì? Có bao nhiêu tài khoản?  Bài viết này sẽ hướng dẫn Tổng quan về danh mục tài khoản của thông tư 133/2016/TT-BTC

TÀI KHOẢN LÀ GÌ?

Đầu tiên anh chị phải hiểu tài khoản kế toán(Viết tắt là TKKT) là gì cái đã. TKKT  là phương tiện để phản ánh các Nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt. Hay nói cách khác, các đối tượng kế toán được mã hóa bằng ký hiệu để theo dõi, ký hiệu đó chính là tài khoản

Tôi lấy Ví dụ :

Công ty lấy tiền mặt đi mua hàng. Thì có hai đối tượng liên quan ở đây đó là tiền mặt và hàng hóa. Tiền mặt được mã hóa bằng số 111. Thì ký hiệu 111 đó là tài khoản tiền mặt. Hàng hóa được mã hóa bằng số 156 thì ký hiệu 156 đó là tài khoản hàng hóa. Trên sổ sách thay vì, chúng ta phải ghi đầy đủ tên cho từng đối tượng kế toán. Ta dùng các Số hiệu tài khoản để mã hóa cho các đối tượng kế toán riêng biệt này.

=> Vậy TKKT là phương tiện trợ giúp cho người kế toán thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được nhanh hơn, không dài dòng mà vẫn phản ánh chi tiết về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

DANH MỤC TÀI KHOẢN

SỐ HIỆU TÊN TÀI KHOẢN CẤP TK
111 Tiền mặt 1
1111 Tiền Việt Nam 2
1112 Ngoại tệ 2
112 Tiền gửi Ngân hàng 1
1121 Tiền Việt Nam 2
1122 Ngoại tệ 2
121 Chứng khoán kinh doanh 1
128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1
1281 Tiền gửi có kỳ hạn 2
1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn 2
131 Phải thu của khách hàng 1
133 Thuế GTGT được khấu trừ 1
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ 2
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ 2
136 Phải thu nội bộ 1
1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 2
1368 Phải thu nội bộ khác 2
138 Phải thu khác 1
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 2
1386 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược 2
1388 Phải thu khác 2
141 Tạm ứng 1
151 Hàng mua đang đi đường 1
152 Nguyên liệu, vật liệu 1
153 Công cụ, dụng cụ 1
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1
155 Thành phẩm 1
156 Hàng hóa 1
157 Hàng gửi đi bán 1
211 Tài sản cố định 1
2111 TSCĐ hữu hình 2
21111 Nhà cửa, vật kiến trúc 3
21112 Máy móc thiết bị 3
21113 Phương tiện vận tải truyền dẫn 3
21114 Thiết bị dụng cụ quản lý 3
21115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm 3
21116 Các TSCĐ là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước ĐTXD từ NSNN giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng 3
21118 TSCĐ khác 3
2112 TSCĐ thuê tài chính 2
2113 TSCĐ vô hình 2
21131 Quyền sử dụng đất 3
21132 Quyền phát hành 3
21133 Bản quyền, bằng sáng chế 3
21134 Nhãn hiệu hàng hóa 3
21135 Phần mềm máy vi tính 3
21136 Giấy phép và giấy chuyển nhượng quyền 3
21138 TSCĐ vô hình khác 3
214 Hao mòn tài sản cố định 1
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 2
2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính 2
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 2
2147 Hao mòn bất động sản đầu tư 2
217 Bất động sản đầu tư 1
228 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 1
2281 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 2
2288 Đầu tư khác 2
229 Dự phòng tổn thất tài sản 1
2291 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 2
2292 Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác 2
2293 Dự phòng phải thu khó đòi 2
2294 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 2
241 Xây dựng cơ bản dở dang 1
2411 Mua sắm TSCĐ 2
2412 Xây dựng cơ bản 2
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ 2
242 Chi phí trả trước 1
331 Phải trả cho người bán 1
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp 2
33311 Thuế GTGT đầu ra 3
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 2
3333 Thuế xuất, nhập khẩu 2
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 2
3335 Thuế thu nhập cá nhân 2
3336 Thuế tài nguyên 2
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 2
3338 Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác 2
33381 Thuế bảo vệ môi trường 3
33382 Các loại thuế khác 3
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 2
334 Phải trả người lao động 1
335 Chi phí phải trả 1
336 Phải trả nội bộ 1
3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 2
3368 Phải trả nội bộ khác 2
338 Phải trả, phải nộp khác 1
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 2
3382 Kinh phí công đoàn 2
3383 Bảo hiểm xã hội 2
3384 Bảo hiểm y tế 2
3385 Bảo hiểm thất nghiệp 2
3386 Nhận ký quỹ, ký cược 2
3387 Doanh thu chưa thực hiện 2
3388 Phải trả, phải nộp khác 2
341 Vay và nợ thuê tài chính 1
3411 Các khoản đi vay 2
3412 Nợ thuê tài chính 2
352 Dự phòng phải trả 1
3521 Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa 2
3522 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng 2
3524 Dự phòng phải trả khác 2
353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1
3531 Quỹ khen thưởng 2
3532 Quỹ phúc lợi 2
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ 2
3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty 2
356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 1
3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 2
3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ 2
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1
4111 Vốn góp của chủ sở hữu 2
4112 Thặng dư vốn cổ phần 2
4118 Vốn khác 2
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1
418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 1
419 Cổ phiếu quỹ 1
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước 2
4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay 2
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
5111 Doanh thu bán hàng hóa 2
5112 Doanh thu bán thành phẩm 2
5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ 2
5118 Doanh thu khác 2
515 Doanh thu hoạt động tài chính 1
611 Mua hàng 1
631 Giá thành sản xuất 1
632 Giá vốn hàng bán 1
635 Chi phí tài chính 1
642 Chi phí quản lý kinh doanh 1
6421 Chi phí bán hàng 2
6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2
711 Thu nhập khác 1
811 Chi phí khác 1
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 1
911 Xác định kết quả kinh doanh 1

Việc của anh chị là phải thuộc danh mục tài khoản này. Nó chỉ có mấy chục tài khoản thôi, Anh chị cần phải học thuộc nó cho dù có thể trong công việc anh chị không sử dụng hết tất cả các tài khoản của hệ thống này.

Tài khoản trong hệ thống này có 9 loại được phân biệt bằng số đầu tiên của tài khoản đó.

  • Tài khoản tài sản ngắn hạn thì bắt đầu bằng số 1
  • Tài khoản tài sản dài hạn thì bắt đầu bằng số 2
  • Tài khoản tài sản nợ phải trả thì bắt đầu bằng số 3
  • Tài khoản tài sản Nguồn vốn thì bắt đầu bằng số 4
  • Tài khoản tài sản doanh thu thì bắt đầu bằng số 5
  • Tài khoản tài sản chi phí SXKD thì bắt đầu bằng số 6
  • Tài khoản tài sản thu nhập khác thì bắt đầu bằng số 7
  • Tài khoản tài sản chi phí khác thì bắt đầu bằng số 8
  • Tài khoản tài sản xác định kết quả SXKD thì bắt đầu bằng số 9

Trong đó Mỗi tài khoản có thể có tài khoản con, lưu ý rằng có thể  là có tài khoản con hoặc không có. Được phân cấp là cấp 1 cấp 2 cấp 3. Tài khoản cấp 3 là con của tài khoản cấp 2. Tài khoản cấp 2 là con của tài khoản cấp 1. Và khi hạch toán thì anh chị phải phải sử dụng đến cấp nhỏ nhất ví dụ : Tài khoản 111 tiền mặt có đến cấp 2 thì anh chị phải sử dụng tài khoản cấp 2 là 1111 chứ không được sử dụng tài khoản cấp 1 là 111

Bài này anh chị chỉ cần nắm bắt sơ bộ cho tôi như vậy. Ở các bài sau tôi sẽ dạy đầy đủ từng loại tài khoản từ đầu 1 đến đầu 9 để anh chị nắm chắc hơn.

Để tìm hiểu sâu hơn về kế toán, các bạn có thể tìm hiểu trong khóa học Trọn bộ kỹ năng nghiệp vụ Kế toán Thuế. Khóa học cung cấp cho các bạn những kiến thức rất đầy đủ và có hệ thống về các công việc của kế toán, thuế, lập tờ khai và quyết toán thuế. Thông tin chi tiết xem tại: