Điều kiện thành lập công ty TNHH

Chia sẻ bài viết này:
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •   

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH

Các bạn đang ấp ủ ý tưởng kinh doanh tuyệt vời muốn thành lập công ty riêng nhưng còn mơ hồ về quy trình thành lập công ty thế nào? Sau đây tôi sẽ hướng dẫn chi tiết và các biểu mẫu để giúp các bạn không còn bỡ ngỡ khi thành lập công ty TNHH.

1.Chuẩn bị những thông tin cần thiết để thành lập công ty nói chung và công ty TNHH nói riêng.

  • Tên công ty: tên công ty do doanh nghiệp tự chọn, có thể viết bằng Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh.

Ví dụ:  Công ty TNHH một thành viên Thống Nhất.

+ Tên công ty phải phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam, không trùng tên với công ty khác thành lập trước đó được quy định tại điều 42 của Luật doanh nghiệp 2014.

+ Muốn biết tên công ty có trùng với tên của các công ty khác hay không thì truy cập vào trang: dangkykinhdoanh.gov.vn để kiểm tra.

  • Địa chỉ mở công ty: đại chỉ phải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp. Có sổ hồng và hợp đồng thuê nhà hợp lệ. Địa chỉ được ghi trong hồ sơ thành lập công ty phải có số nhà, tên đường, quận/huyện, thị xã/thị trấn, tỉnh/thành phốcụ thể rõ ràng.
  • Ngành nghề kinh doanh cho việc thành lập: Công ty TNHH có thể đăng ký ngành nghề như những công ty khác theo mã ngành kinh doanh của Bộ kế hoạch đầu tư. Lưu ý: ngành nghề kinh doanh có thể bị điều chỉnh, hạn chế hoặc không cấp mới theo quyết định của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
  • Vốn điều lệ: Công ty TNHH 1 thành viện được thành lập bởi 1 cá nhân hoặc tổ chức có vốn điều lệ là vốn chủ sở hữu đăng ký, cá nhân hoặc tổ chức này có quyền đăng ký vốn điều lệ theo mong muốn và nhu cầu hoạt động của công ty mình.

+ Vốn điều lệ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài mà công ty phải đóng sau này.

  • Bản sao y công chứng CMND hoặc hộ chiếu của các thành viên: bản sao ý không quá 3 tháng và thời hạn của CMND chưa quá 15 năm.

2.Hồ sơ thành lập công ty TNHH

a.Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

-Thành phần số lượng hồ sơ:

+ Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh:

+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân có hiệu lực. Thẻ căn cước công dân hoặc CMND hoặc hộ chiếu.

+ Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ:

+ Mục lục hồ sơ

+ Bìa hồ sơ

-Thời hạn giải quyết : 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

-Kết quả thực hiện:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+ Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

b.Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

-Thành phần hồ sơ:

+ Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh:

-Điều lệ :

  

 

 

 

-Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

+ Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác. Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức  (Trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhàn đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

+ Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền (tham khảo nội dung ủy quyền tại điều 15 Luật doanh nghiệp)

+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực : thẻ căn cước, CMND, hộ chiếu của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH một thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình chủ tịch công ty.

+Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

+Mục lục hồ sơ

+Bìa hồ sơ

-Thời hạn giải quyết: 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

-Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ,thông báo về việc sửa dổi bổ sung hồ sơ đăng ký nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

3.Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị xong các bạn đến phòng đăng ký kinh doanh cáp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính ( Điều 25 nghị định 43 /2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010.

Lưu ý: Không nhất thiết phải là người đại diện pháp luật của công ty đi nộp hồ sơ. Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay. Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ (Điều 9-TT 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/1/2013 của Bộ kế hoạch và đầu tư)

4. Công bốnội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên trang cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thông tin về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH.

5. Thủ tục khắc và phát hành mẫu dấu pháp nhân của doanh nghiệp

-Cung cấp bản sao y công chứng giấy phép kinh doanh đến cơ sở có chức năng khắc dấu để tiến hành khắc mẫu dấu pháp nhân.

-Làm thủ tục thông báo mẫu dấu cho công ty lên Sở kế hoạch và đầu tư.


Chia sẻ bài viết này:
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •