Hướng dẫn xác định loại và thời gian hao mòn tài sản cố định năm 2019

Chia sẻ bài viết này:
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •   

Học Excel Online có nhận được câu hỏi từ bạn Bảo, một học viên của khóa Kế toán tổng hợp từ A đến Z như sau: “Chào thầy cô ở HEO, sau khi học xong chương “Kế toán tài sản cố định”, em được biết là những loại tài sản khác nhau đã được luật pháp quy định những mức thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn khác nhau. Vậy có những loại tài sản cố định nào và thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn của từng loại như thế nào ạ? Trong bài viết này, HEO sẽ hướng dẫn các bạn phân biệt loại tài sản cố định.

Căn cứ vào điều 4, thông tư 45/2018/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định, tài sản cố định được phân loại như sau:

Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản

bao gồm:

Tài sản cố định hữu hình

– Loại 1: Nhà, công trình xây dựng; gồm: Nhà làm việc; nhà kho; nhà hội trường; nhà câu lạc bộ; nhà văn hóa; nhà tập luyện và thi đấu thể thao; nhà bảo tồn, bảo tàng; nhà trẻ; nhà mẫu giáo; nhà xưởng; phòng học; nhà giảng đường; nhà ký túc xá; phòng khám, chữa bệnh; nhà an dưỡng; nhà khách; nhà ở; nhà công vụ; nhà, công trình xây dựng khác.

– Loại 2: Vật kiến trúc; gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi; giếng khoan, giếng đào, tường rào và vật kiến trúc khác.

– Loại 3: Xe ô tô; gồm: Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng, xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước và xe ô tô khác.

– Loại 4: Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô); gồm: Phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải đường sắt, phương tiện vận tải đường thủy, phương tiện vận tải hàng không và phương tiện vận tải khác.

– Loại 5: Máy móc, thiết bị; gồm: Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, thiết bị chuyên dùng và máy móc, thiết bị khác.

– Loại 6: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm.

– Loại 7: Tài sản cố định hữu hình khác.

Tài sản cố định vô hình

– Loại 1: Quyền sử dụng đất.

– Loại 2: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.

– Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp.

– Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng.

– Loại 5: Phần mềm ứng dụng.

– Loại 6: Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm các yếu tố năng lực, chất lượng, uy tín, yếu tố lịch sử, bề dày truyền thống của đơn vị sự nghiệp công lập và các yếu tố khác có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế cho đơn vị sự nghiệp công lập).

– Loại 7: Tài sản cố định vô hình khác.

Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản

bao gồm:

a) Tài sản cố định hình thành do mua sắm;

b) Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng;

c) Tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển;

d) Tài sản cố định được tặng cho, khuyến mại;

đ) Tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa chưa được theo dõi trên sổ kế toán;

e) Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác.

Trường hợp của nhóm tài sản cố định đặc thù

Theo điều 5 của thông tư này, chúng ta còn phải lưu ý về trường hợp của nhóm tài sản cố định đặc thù, như sau:

  1. Tài sản cố định không xác định được chi phí hình thành hoặc không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật (như: cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng), tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập không xác định được chi phí hình thành được quy định là tài sản cố định đặc thù.
  2. Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý đối với những tài sản quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) để thống nhất quản lý.
  3. Nguyên giá tài sản cố định đặc thù để ghi sổ kế toán, kê khai để đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công được xác định theo giá quy ước. Giá quy ước tài sản cố định đặc thù được xác định là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

Với tài sản cố định hữu hình, sau khi đã xác định được loại tài sản đó, kế toán có trách nhiệm xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình dựa vào phụ lục của thông tư số 45/2018/TT-BTC đã được Học Excel Online tổng kết tại đây:

Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình

Cảm ơn câu hỏi của học viên. Bạn có thể tìm hiểu thêm về cách xác định nguyên giá tài sản cố định tại đây.

Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết thế theo nhé!


Chia sẻ bài viết này:
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •